CHI PHÍ THUÊ TÀI SẢN CÁ NHÂN LÀM VĂN PHÒNG HOẶC THUÊ TÀI SẢN CÁ NHÂN PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH NÓI CHUNG

HƯỚNG DẪN VỀ CHI PHÍ THUÊ TÀI SẢN CÁ NHÂN LÀM VĂN PHÒNG HOẶC THUÊ TÀI SẢN CÁ NHÂN PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH NÓI CHUNG

Rất nhiều doanh nghiệp thuê nhà, thuê đất, thuê xe, nói chung là thuê tài sản của cá nhân để làm văn phòng, trụ sở công ty hay phục vụ sản xuất kinh doanh, vậy làm sao để chi phí thuê tài sản  cá nhân này được tính khi quyết toán thuế TNDN? Hồ sơ của chi phí này gồm những gì?

A.Căn cứ pháp lý xử lý vấn đề này: Thông tư 40/2021/TT-BTC, thông tư 92/2015/TT-BTC, thông tư số 78/2014/TT-BTC, thông tư 96/2015/TT-BTC

B. Hồ sơ chứng minh chi phí đi thuê tài sản là hợp lý để chi phí được tính khi quyết toán thuế TNDN chia ra 2 trường hợp

1/ Đối với chi phí thuê tài sản dưới 100tr/1 năm ( Miễn toàn bộ lệ phí môn bài và thuế cho thuê Tài sản, không phải làm tờ khai):
– Hợp đồng thuê tài sản
– Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà
– Bảng kê 01/TNDN

2/ Đối với chi phí thuê tài sản trên 100tr/1 năm ( Phải kê khai lệ phí môn bài và thuế cho thuê Tài sản):
– Hợp đồng thuê tài sản
– Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà
– Chứng từ đóng thuế cho thuê tài sản, chứng từ đóng lệ phí môn bài
– Tờ khai lệ phí môn bài
– Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản mẫu 01/TTS
– Bảng kê 01/TNDN

KẾ TOÁN QUẢNG NGÃI

0838.386.486