Một số vấn đề lưu ý khi lập BCTC năm 2021

1/Ghi nhận lệ phí môn bài đầu năm tài chính

a/ Ghi nhận lệ phí môn bài phải nộp

Nợ TK 6422/6425/ Có TK 3338, 3339

b/ Chi tiền nộp thuế môn bài

Nợ TK 3338, 3339/ Có TK 112, 111

2/ Kết chuyển lợi nhận chưa phân phối đầu năm

a/ Trường hợp kinh doanh có lãi ghi:

Nợ TK 4212 / Có TK 4211

b/ Trường hợp kinh doanh lỗ ghi

Nợ TK 4211/ Có TK 4212

3/ Tính và tạm nộp thuế TNDN tạm tínhà hạch toán

a/ Căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hang quý theo quy định:

Nợ TK 8211 / Có TK 3334

b/ Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

Nợ TK 3334/ Có TK 111, 112

c/Cuối năm, khi xác định số thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:

– Nếu có số thuế TNDN thực tế phải nộp < số thuế TNDN tạm nộp hang quý của năm thì số chênh lệch ghi

Nợ TK 3334/ Có TK 8211

– Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp> số thuế TNDN tạm nộp hang quý trong năm thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi

Nợ TK 8211/ Có TK 3334

-Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334/ Có TK 111, 112

4/ Nguồn tiền mặt: Thường các chủ DN bỏ tiền túi mua hàng trả chi phí không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt-> hợp đồng mượn tiền của Sếp để bù đắp vào, không được tự ý làm giảm tiền mặt với bất ký lý do gì nếu không phục vụ sản xuất kinh doanh.

5/ Tiền gởi ngân hàng: Có bao nhiêu tài khoản ngân hàng thì nhớ lấy sổ phụ về đối chiếu, kể cả tài khoản ngân hàng không có phát sinh. Tài khoản ngân hàng trên BCTC không bao giờ ghi âm, khi có nghiệp vụ thấu chi thì mình coi như vay ngân hàng.

6/ Thuế GTGT được khấu trừ: Kiểm tra xem số dư ở chi tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2021 hoặc quý 4/2021 so với số dư TK 131 như thế nào?

Thông thường nếu hóa đơn tháng/quý nào khai tháng/quý đó thì kết quả nó bằng nhau

Ngược lại hóa đơn mua vào khai khoogn đúng tháng/quý-> số dư Nợ TK 1331 > số dư chỉ tiêu 43

7/ Công nợ phải thu: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu với khách hàng đến 31/12/2021 và xem lại các khoản đã thu có bên có TK 131 có phải xuất hóa đơn theo luật định hay không?

8/Công nợ phải trả: Làm biên bản đối chiếu công nợ phải trả với nhà cung cấp đến 31/12/2021 và xem lại các khoản nợ bên có TK 331 có hợp đồng nào trả chậm theo quy định hay chưa?

9/Tiền tạm ứng: Kiểm tra đối chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết?

10/ Hàng tồn kho:

– Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?

– Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?

– Tuyệt đối không được xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có

– Lập dự phòng gì không?

11/Phân bổ chi phí trả trước:

-Đã phân bổ chưa

-Loại nào chi phí hợp lý, chi phí nào không hợp lý

12/TSCĐ:

Đã khấu hao chưa

– Chi phí khấu hao nào chi phí hợp lý, chi phí nào không hợp lý

13/Thuế phải nộp:

– Lên  thuế xin tình hình thuế năm 2021 đối chiếu cho nhanh

– Lệ phí môn bài? Hạch toán chi phí và đóng tiền chưa

– Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán xem đúng chưa?

– Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chính xác lên BCTC

– Thuế TNDN? Thuế TNDN lưu ý các bút toán Nợ TK 8211 / Có TK 3334, hoặc Nợ TK 3334/ Có TK 821 khi có phát sinh nộp hàng quý, năm

– Thuế khác?

14/Lương , BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN:

– Hạch toán lương chưa?

– Đã trích các khoản theo lương chưa?

– Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?

15/ Các khoản tiền vay, mượn : kiểm tra lại kỹ để hoàn trả

16/ Doanh thu: Doanh thu nào chịu thuế TNDN, doanh thu nào không?

– Doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính hay thu nhập khác?

17/ Giá vốn: giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?

– Căn cứ để tính giá thành là gì? Có vượt định mức cho phép không?

– Đã hạch toán, tập hợp,  kết chuyển giá vốn chưa

18/Chi phí bán hàng, chi phí QLDN: Chi phí nào hợp lý và không hợp lý? Có hồ sơ đầy đủ chưa

19/Chi phí lãi vay: Chi phí nào hợp lý và không hợp lý? Có hồ sơ đầy đủ chưa? Có bị khống chế vì thuộc trường hợp giao dịch liên kết không? Bị khống chế 30% đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không theo NĐ 132/2020-NĐ/CP

20/ Kết chuyển doanh thu: Toàn bộ các tài khoản doanh thu 511, thu nhập khác đều kết chuyển sang tài khoản 911, k còn số dư cuối kỳ

21/ Kết chuyển giá vốn: TK 632 kết chuyển sang 911, k còn số dư cuối kỳ

22/ Lập quyết toán thuế TNDN: xác định số thuế phải nộp

23/Lập quyết toán thuế TNCN: xác định số thuế phải nộp, lưu ý giảm trừ bản thân 11tr, người phụ thuộc: 4.4tr

24/Căn cứ vào quyết toán thuế TNDN hạch toán vào phần mềm:

a/ Số thuế phải nộp theo quyết toán= số thuế đã tạm tính 3 quý+ phát sinh thêm tiền thuế quý 4

b/ Số thuế phải nộp theo quyết toán> số thuế tạm tính thì hạch toán: Nợ 8211/ Có TK 3334

C/ Số thuế phải nộp quyết toán < số thuế tạm tính thì hạch toán: Nợ TK 3334/ Có tk 821

25/ Căn cứ quyết toán thuế TNCN: điều chỉnh giảm thuế tăng lương hoặc tăng thuế giảm lương vào phần mềm

26/Kết chuyển tài khoản: Nợ TK 8211/ Có TK 911- > kết chuyển qua Nợ TK 911-> Có TK 4212

30/ Lập BCTC và kiểm tra BCTC trước khi nộp

KẾ TOÁN QUẢNG NGÃI

0838.386.486